Page 171 - Cam nang tam ly khach DL - SDT
P. 171

b) Đặc điểm phương tiện giao tiếp ngôn ngữ: Giao tiếp ngôn
            ngữ mang tính chủ thể cao. Mỗi c| nh}n có khả năng trí tuệ, kinh
            nghiệm, tính c|ch c| nh}n kh|c nhau nên việc thể hiện ra ngôn
            ngữ trong giao tiếp l{ kh|c nhau. Ví dụ: Một gi|o sư khi sử dụng
            ngôn từ sẽ mạch lạc, mang tính chuyên môn hơn; một nông d}n
            khi nói về c}y cối, vật nuôi thì từ ngữ đời thường, giản dị hơn.

                Việc sử dụng ngôn ngữ nói v{ ngôn ngữ viết là khác nhau
            tùy  thuộc  v{o  từng  bối  cảnh,  mục  đích.  Vì  vậy,  khi  giao  tiếp
            cần lựa chọn sử dụng ngôn ngữ phù hợp, linh hoạt trong từng
            bối cảnh.
                c) Nội dung phương tiện giao tiếp ngôn ngữ: Nội dung của
            ngôn ngữ l{ nghĩa của c|c từ chúng ta nói hay viết v{ ý chúng ta
            muốn chuyển đến người nghe hay người đọc. Ví dụ như không
            thể dùng từ “t}m lý” để chỉ “con đường”; hay không thể dùng từ
            “ngôi nh{” để chỉ “c}y cối”.

                Nội dung ngôn ngữ có tính kh|ch quan (nghĩa) v{ tính chủ
            quan (ý).

                Tính kh|ch quan (nghĩa): Từ luôn có nghĩa x|c định, không
            phụ thuộc v{o ý muốn của chúng ta. Mỗi từ hoặc cụm từ được
            dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng hoặc một loại sự vật, hiện
            tượng n{o đó.
                Tính chủ quan  (ý):  Ngôn ngữ  dùng  để truyền tải  ý  muốn
            chủ quan của chúng ta - nhiều khi ý n{y không trùng với nghĩa
            thật của từ.

                Ngo{i ra, một từ, một c}u có thể g}y nên những phản ứng
            cảm  xúc  không  giống  nhau  ở  những  người  kh|c  nhau.  Ví  dụ
            như cùng c}u nói: “Thời tiết hôm nay nóng qu| cô nhỉ” có người

                                                                     169
   166   167   168   169   170   171   172   173   174   175   176