Page 176 - Cam nang tam ly khach DL - SDT
P. 176
khác (nếu không phải l{ người th}n thiết thì không nên dùng
những cử chỉ n{y của mắt).
Nét mặt: Người xưa có c}u: “Trông mặt m{ bắt hình dong”
để thấy vai trò của nét mặt trong qu| trình giao tiếp. Các nhà
khoa học đ~ tiến h{nh c|c thực nghiệm kh|c nhau để tìm hiểu
về biểu cảm khuôn mặt của con người, cụ thể:
- Nét mặt cho biết th|i độ biểu cảm, cảm xúc của con người:
C|c nh{ t}m lý học cho rằng, nét mặt biểu lộ 6 cảm xúc (vui,
buồn, ngạc nhiên, sợ h~i, tức giận v{ ghê tởm). Những biểu cảm
kh|c nhau qua nét mặt l{ do sự kết hợp kh|c nhau về vị trí của
mắt, môi, mí mắt v{ lông m{y quy định.
- Nét mặt còn cho biết về c| tính con người: Người vô tư, lạc
quan thì nét mặt thường vui vẻ; người vất vả nét mặt thường
căng thẳng, trầm tư…
- Trong giao tiếp, cùng với nụ cười, thì nét mặt thường
được chú ý đến. Nét mặt góp phần quan trọng trọng việc tạo ra
hình ảnh của chúng ta trong mắt người kh|c.
Nụ cười: Ông bà ta thường nói: “Một nụ cười bằng mười
thang thuốc bổ”, điều n{y cho thấy nụ cười rất quan trọng trong
cuộc sống nói chung v{ trong giao tiếp nói riêng. C|c nh{ nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng: Khi ch{o đời, trẻ khóc, rồi bắt đầu mỉm
cười lúc 5 tuần tuổi v{ biết cười th{nh tiếng giữa th|ng thứ 4 v{
5. Trẻ nhanh chóng nhận ra rằng, khóc thu hút sự chú ý của
người lớn v{ cười giữ người lớn ở lại với chúng.
Thực nghiệm về t|c dụng của nụ cười của c|c nh{ nghiên
cứu cho thấy, nụ cười ảnh hưởng đến h{nh vi: mỉm cười sẽ được
cho đi nhờ xe nhiều hơn; tiếng cười khiến người kh|c rộng r~i v{
174

