Page 174 - Cam nang tam ly khach DL - SDT
P. 174

Ngôn ngữ cơ thể l{ sản phẩm của gene v{ ảnh hưởng của
            môi trường. Vì thế không phải lúc n{o giao tiếp phi ngôn ngữ
            cũng  có  sự  kiểm  so|t  của  ý  thức  v{  khó  có  thể  kiểm  so|t
            được hết những biểu cảm. Do đó, con người bộc lộ ch}n thật
            c|c tư thế, nét mặt, giọng nói, thông qua trang phục hoặc tạo ra
            khoảng không gian nhất định khi tiếp xúc.

                Có nhiều c|ch ph}n loại c|c dạng ngôn ngữ cử chỉ kh|c nhau.

                Dựa trên sự tiếp thu của c|c gi|c quan có c|c hình thức: thị
            gi|c  (cử  chỉ  cử  động,  tư  thế,  nét  mặt,  |nh  mắt,  nụ  cười,  diện
            mạo,  đồ  đạc,  khoảng  c|ch);  thính  giác  (âm  thanh  giọng  nói,
            tiếng ồn, }m thanh đệm); xúc giác (đối với trẻ sơ sinh đ}y l{
            nguồn thông tin quan trọng v{ đầu tiên, đó l{ c|c cử chỉ vuốt ve,
            bồng ẵm…) - c|c nền văn hóa kh|c nhau có những quy định về
            tiếp xúc qua xúc gi|c kh|c nhau; khứu gi|c.
                Dựa trên các bộ phận cơ thể: c|c bộ phận đầu, đôi mắt; đôi
            tay, đôi ch}n… trên cơ thể.

                Dựa trên c|c yếu tố thuộc của con người v{ ngo{i con người:
            c|c yếu tố thuộc con người (mắt, tay…); và c|c yếu tố ngoài con
            người (thời gian, khoảng c|ch, môi trường).

                a) Ánh mắt, nét mặt, nụ cười:
                Ánh mắt: Lịch sử minh chứng rằng chúng ta luôn bị thu hút
            bởi |nh mắt, |nh mắt có t|c động rất lớn đến chúng ta. “Con
            mắt l{ cửa sổ t}m hồn”, do đó khi giao tiếp cần lưu ý đến sự tiếp
            xúc bằng mắt điều chỉnh cuộc trò chuyện. Cụ thể:

                -  Dấu  hiệu  bằng  mắt  l{  một  phần  quan  trọng  trong  cuộc
            giao tiếp. Ánh mắt phản |nh t}m trạng, cảm xúc, tình cảm của
            con  người.  Ánh  mắt  cũng  cho  chúng  ta  biết  mong  muốn  của

            172
   169   170   171   172   173   174   175   176   177   178   179