Page 145 - Cam nang tam ly khach DL - SDT
P. 145

viên về kh|ch du lịch   =  ”. Có thể tóm tắt theo sơ đồ sau: A’ ≠
            A” v{  ’ =  ”.
                Tình  huống  8:  Hướng  dẫn  viên  không  tưởng  tượng  chính
            x|c về bản th}n mình v{ kh|c với kh|ch du lịch tưởng tượng về
            hướng dẫn viên A’ ≠ A”, nhưng kh|ch du lịch vẫn tưởng tượng
            chính  x|c  về  bản  th}n  mình  v{  kh|c  với  tưởng  tượng  của
            hướng dẫn viên về kh|ch du lịch  ’ =  ”. Có thể tóm tắt theo sơ
            đồ sau: A’ ≠ A” v{  ’ =  ”.

                Tình huống 9: Du kh|ch không tưởng tượng chính x|c về
            bản  th}n  mình  v{  kh|c  với  hướng  dẫn  viên  tưởng  tượng  về
            kh|ch  du  lịch   ’  ≠   ”,  nhưng  hướng  dẫn  viên  tưởng  tượng
            chính x|c về bản th}n mình v{ kh|c với tưởng tượng của kh|ch
            du lịch về hướng dẫn viên A’ = A”. Có thể tóm tắt theo sơ đồ
            sau:  ’ ≠  ” v{ A’ = A”.
                Như vậy, muốn cho giao tiếp có hiệu quả thì cần có sụ trùng
            lặp giữa 3 th{nh tố ở cả chủ thể v{ kh|ch thể giao tiếp, tức l{ A
            = A’ = A” v{   =  ’ =  ”.

                4.1.6. Một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả giao tiếp

                Theo các nhà t}m lý học, hiện nay có 3 biện ph|p n}ng cao
            hiệu quả giao tiếp du lịch cơ bản sau:
                - Luyện tập t}m lý cho người phục vụ: Nhà kinh doanh du
            lịch, cần luyện tập kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp cho c|c đối
            tượng  trên  thông qua c|c trò chơi  đóng vai v{ giải quyết c|c

            tình  huống  mô  phỏng  từ  hoạt  động  thường  ng{y  của  họ.   ồi
            dưỡng cho họ c|c kiến thức về t}m lý học giao tiếp, đặc biệt chú
            ý tới c|c đặc điểm t}m lý nghề nghiệp, giúp cho họ có được c|c
            biểu tượng phong phú về kh|ch du lịch để đưa ra c|c sản phẩm,

                                                                     143
   140   141   142   143   144   145   146   147   148   149   150