Page 132 - Cam nang tam ly khach DL - SDT
P. 132
Thứ nhất, chủ thể giao tiếp A dùng một h{nh vi (t|c nh}n
kích thích) n{o đó t|c động tới kh|ch thể, v{ kh|ch thể phản
ứng lại bằng h{nh vi tương ứng (cùng bản ng~). Trong tình
huống n{y đường đi của t|c nh}n kích thích v{ phản ứng phản
hồi không chồng chéo nhau (song song với nhau) thì giao tiếp
được cho l{ có hiệu quả nhất.
Thứ hai, tình huống giao tiếp m{ chủ thể v{ kh|ch thể giao
tiếp sử dụng c|c bản ng~ kh|c nhau để giao tiếp. Trong tình
huống n{y đường đi của c|c t|c nh}n kích thích v{ phản ứng
phản hồi chồng chéo nhau. Kết quả l{ hai bên không hiểu nhau,
tạo ra t}m trạng căng thẳng v{ xung đột nảy sinh - Trường hợp
này giao tiếp không có kết quả.
Như vậy, trong giao tiếp du lịch chủ thể cần nhận thức
đúng h{nh vi của kh|ch thể giao tiếp để có phản hồi phù hợp,
tr|nh dùng h{nh vi bản ng~ cha mẹ (dạy bảo, răn đe, độc
đo|n…). Cần chú ý dùng những lời nói thể hiện sự tôn trọng,
lịch sự, thông cảm, chia sẻ (bản ng~ thanh niên) với kh|ch thể
thì hiệu quả giao tiếp sẽ tốt hơn.
3.3. Mô hình giao tiếp liên nhân cách và cửa sổ Johari
Mô hình giao tiếp liên nh}n c|ch v{ cửa sổ Johari do các
nh{ t}m lý học người Mỹ là Joseph Luft và Marrington Ingram
đưa ra. Luận điểm cơ bản của mô hình giao tiếp liên nh}n c|ch
l{: Khi hai người giao tiếp với nhau, họ đều hy vọng rằng sẽ tạo
ra được sự hiểu biết v{ tin tưởng lẫn nhau. Giao tiếp ở đ}y
được xem như qu| trình trao đổi thông tin về h{nh vi, quan
điểm, nhận thức, cảm xúc v{ cả c|i “tôi” của chính mình. Hiệu
quả của qu| trình giao tiếp được đ|nh gi| bằng mức độ hiểu
biết lẫn nhau giữa chủ thể v{ kh|ch thể giao tiếp, cũng như mức
độ hiểu biết chính bản th}n họ.
130

