Page 94 - Cam nang tam ly khach DL - SDT
P. 94

1.1.1. Đặc điểm của phong tục tập quán

                Theo các nhà nghiên cứu, phong tục tập qu|n có những đặc
            điểm dưới đ}y:
                a) Tính  ổn  định, bền vững: Phong tục tập qu|n  được hình
            th{nh một c|ch từ từ trong thời gian kh| d{i từ qu| trình hoạt
            động  v{  giao  lưu của  cộng  đồng,  vì  thế nó mang  tính ổn  định.
            Phong tục tập qu|n l{ những thói quen thường gắn liền với tín
            ngưỡng, do đó khi đ~ hình th{nh nó ăn s}u v{o đời sống của cộng
            đồng v{ được lưu giữ rất l}u. Ví dụ: Người theo Hồi gi|o có ng{y
            sa bát là ngày dành cho tôn giáo. Ngày này d}n chúng không được
            phép làm gì ngoài nghi lễ tôn gi|o v{ ăn uống, nghỉ ngơi. Khi đi du
            lịch  đến  c|c  nước  n{y  (Ả  Rập,   runei,  Iran...)  cần  thận  trọng,
            không nên b{n đến công việc l{m ăn trong ngày sa bát...

                b) Tính cộng đồng: Phong tục tập qu|n là những thói quen
            đ~ được mọi người thừa nhận, trở th{nh chuẩn mực trong giao
            tiếp, hoạt động v{ ứng xử của cộng đồng. Ví dụ: Phong tục hôn
            nh}n  của  người  Việt  Nam  thể  hiện  tính  cộng  đồng  rất  rõ  nét.
            Theo truyền thống, khi đôi bạn trẻ quyết định cưới nhau, thì đầu
            tiên phải xin ý kiến của cha mẹ, tiếp theo cha mẹ sẽ sang gặp gỡ
            gia đình “thông gia” để b{n việc của con trẻ, nếu mọi việc diễn ra
            đều thuận lợi thì cha mẹ hai bên xin ý kiến của dòng họ, sau đó
            cha mẹ v{ “hai họ” mới dựng vợ gả chồng cho con...
                c)  Phong  tục  tập  qu|n  l{  cơ  chế  t}m  lý  bên  trong  điều
            khiển/điều chỉnh h{nh vi, c|ch ứng xử của các thành viên trong
            nhóm. C|c gi| trị tinh thần chứa đựng bên trong c|c phong tục
            tập qu|n trực tiếp ảnh hưởng tới h{nh vi tiêu dùng của kh|ch
            du lịch. Ví dụ: Người Ấn Độ không ăn thịt bò khi đi du lịch, do
            bò l{ vật thiêng được họ tôn sùng, thờ cúng.

            92
   89   90   91   92   93   94   95   96   97   98   99