Page 102 - Cam nang tam ly khach DL - SDT
P. 102
thực (Th|nh, Chúa, Đức Mẹ), nó trực tiếp quy định hành vi,
cách ứng xử của con người. Ví dụ: Du kh|ch theo đạo Hinđu ở
Ấn Độ có thể nhịn ăn v{ tắm nước sông Hằng để cầu mong hạnh
phúc, sức khỏe v{ sự th{nh đạt; du kh|ch theo đạo Hồi có thể
nhịn ăn, uống ban ng{y trong cả th|ng lễ Ramađan.
b) Tín ngưỡng l{ một định hướng gi| trị kh| bền vững, ổn
định, được thể hiện trong c|c lễ nghi, c|c h{nh vi, quan hệ, ứng
xử gắn chặt với đời sống t}m linh, lối sống cộng đồng.
c) H{nh vi tín ngưỡng của c|c tín đồ không theo một trật tự
logic m{ mang tính chủ quan (niềm tin) bên trong của họ “Chúa
m|ch bảo”.
1.4.2. Chức năng của tín ngưỡng
Theo c|c nh{ nghiên cứu, tín ngưỡng có c|c chức năng
a) Tín ngưỡng l{ cơ chế t}m lý bên trong điều khiển, điều
chỉnh hoạt động của con người. Chính c|c chuẩn mực, c|c quy
định tín ngưỡng l{ những tiêu chí đ|nh gi| h{nh vi, c|ch ứng
xử, giúp họ h{nh động đồng nhất hơn.
b) Tín ngưỡng l{ chất keo gắn kết c|c th{nh viên của cộng
đồng. Thông qua các nghi lễ con người có thể chia sẻ, thông cảm
v{ tăng cường đo{n kết lẫn nhau “vì Chúa”, vì “chúng sinh”...
c) Tín ngưỡng l{ hình thức lưu giữ, truyền đạt kinh nghiệm
lối sống, c|ch ứng xử của cộng đồng từ thế hệ n{y qua thế hệ
kh|c, đồng thời l{ phương thức gi|o dục những chuẩn mực
nghi lễ được cộng đồng thừa nhận.
1.4.3. Áp dụng tín ngưỡng trong kinh doanh du lịch
Theo c|c nh{ nghiên cứu, tín ngưỡng tôn gi|o l{ một trong
những yếu tố tham gia v{o thúc đẩy hoạt động du lịch của du
100

