Page 33 - Cam nang tam ly khach DL - SDT
P. 33
được thỏa m~n thì ở kh|ch du lịch xuất hiện t}m trạng không
thoải m|i, họ sẽ không lui tới để mua sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp nữa.
e) Vai trò chấm dứt h{nh vi: Khi động cơ đ~ thúc đẩy h{nh
vi tiêu dùng đạt được kết quả mong muốn, kh|ch du lịch thỏa
m~n được nhu cầu thì h{nh vi cụ thể do động cơ ấy tạo ra sẽ
chấm dứt. Lúc n{y động cơ thực hiện vai trò chấm dứt h{nh vi.
1.2.4. Phân loại động cơ du lịch
Theo c|c nh{ nghiên cứu, có thể ph}n loại động cơ du lịch
theo hai cách.
a) Căn cứ theo cấu trúc của xu hướng trong t}m lý học, có thể
xếp động cơ du lịch l{m bốn loại: nhu cầu; hứng thú; thế giới quan
(hệ thống quan điểm về thế giới) - quan điểm c| nh}n cũng có ý
nghĩa thúc đẩy h{nh vi của kh|ch du lịch; niềm tin - một trong
những động cơ thúc đẩy kh|ch du lịch tiến h{nh hoạt động du lịch
(ví dụ: niềm tin tôn gi|o thúc đẩy nhiều du kh|ch đi du lịch ở Ấn
Độ v{ Nepal trong chuyến h{nh trình tìm về gốc Phật gi|o...).
b) Căn cứ v{o thuyết “Trường t}m lý” của Kurt Lewin, động
cơ được chia l{m hai loại: động cơ bên trong/lực t|c động bên
trong (nhu cầu, mong muốn, say mê…) - đây là nhân tố thúc đẩy
có gi| trị chủ đạo; động cơ bên ngo{i/lực t|c động bên ngo{i
(tích lũy dư thừa, sự hấp dẫn của t{i nguyên du lịch, quảng c|o,
marketing…) - đ}y l{ nh}n tố có t|c dụng kích thích, “lôi kéo”
khách tham gia du lịch.
1.2.5. Một số lý thuyết về động cơ du lịch
Hiện nay, trong t}m lý học du lịch có rất nhiều lý thuyết
31

