Page 13 - Cam nang ung dung CNS danh cho DB DTTS - SDT
P. 13

ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line)

               • Nguyên lý hoạt động  Sử dụng đường d}y điện thoại cố
           định  để  truyền  dữ  liệu.  Tín  hiệu  Internet  được  truyền  qua
           đường d}y điện thoại bằng c|ch sử dụng kỹ thuật số hóa.

               • Ưu điểm  Gi| th{nh thấp, dễ d{ng triển khai; phù hợp
           với nhu cầu sử dụng cơ bản, như lướt web, đọc b|o, sử dụng
           mạng x~ hội.

               • Nhược điểm  Tốc độ bị ảnh hưởng bởi khoảng c|ch đến
           trạm trung t}m v{ chất lượng đường d}y. Tốc độ tải xuống
           cao hơn tốc độ tải lên, không phù hợp với nhu cầu tải xuống
           dữ liệu dung lượng lớn.

               Cáp quang
               • Nguyên lý hoạt động  Sử dụng sợi quang để truyền dữ

           liệu. Tín hiệu Internet được truyền dưới dạng |nh s|ng qua
           sợi quang, giúp truyền tải dữ liệu nhanh chóng v{ ổn định.
               • Ưu điểm  Tốc độ truyền tải dữ liệu rất cao, ổn định v{
           không bị ảnh hưởng bởi c|c yếu tố bên ngo{i như thời tiết,
           nhiễu điện từ; phù hợp với nhu cầu sử dụng Internet tốc độ
           cao, như chơi game online, xem phim 4K, l{m việc từ xa.

               • Nhược điểm  Gi| th{nh cao hơn ADSL, cần đầu tư hạ
           tầng riêng.

               3G, 4G, 5G
               • Nguyên lý hoạt động  Sử dụng sóng vô tuyến để kết nối
           Internet trên thiết bị di động. C|c thiết bị di động sẽ kết nối
           với trạm thu ph|t sóng di động (BTS) để truy cập Internet.


                                                                       11
   8   9   10   11   12   13   14   15   16   17   18