Page 69 - Cam nang CS ho tro mo hinh HTX 4.0 - SDT
P. 69
�
�
GDP còn thầp và có xu hướng giảm. Hợp tác xã phát triễn không
�
�
�
đong đễu giữầ các địầ phương, vùng, miễn, giữầ khu vực nông
nghiệp và phi nông nghiệp. So lượng hợp tác xã tuy tăng, nhưng
�
so lượng thành viên bĩ�nh quân trong hợp tác xã có xu hướng
�
giảm; không ĩ�t thành viên thầm giầ hoạt động củầ hợp tác xã
�
�
còn hĩnh thức, chưầ thực hiện đầy đủ quyễn và nghĩ�ầ vụ trong
�
�
hợp tác xã. Năng lực nội tại củầ hợp tác xã còn yễu, hiệu quả
�
hoạt động chưầ cầo, mô hĩ�nh to chức lỏng lẻo, chưầ phù hợp,
�
trĩ�nh độ cán bộ quản lý hợp tác xã còn hạn chễ. Phần lớn hợp
�
tác xã, to hợp tác có quy mô nhỏ, von ĩ�t, phạm vi hoạt động hẹp,
�
�
năng lực cạnh trầnh, lợi ĩ�ch mầng lại cho thành viên thầp; tĩ�nh
�
liên kễt trong nội bộ hợp tác xã còn rầt yễu; vần đễ nợ củầ hợp
�
�
�
�
�
�
�
�
tác xã, tĩ�nh trạng chiễm dụng von chưầ được xử lý dứt điễm. Các
�
hoạt động liên doầnh, liên kễt giữầ các hợp tác xã và giữầ hợp
�
�
�
�
tác xã với các to chức kinh tễ khác chưầ pho biễn. So lượng liên
�
�
�
hiệp hợp tác xã ĩ�t; to chức và hoạt động củầ to hợp tác thiễu on
�
�
�
�
�
�
định; nhiễu hợp tác xã chuyễn đoi, to chức lại mầng tĩ�nh hĩnh
�
�
�
�
�
thức, chưầ thực sự chuyễn biễn vễ chầt.
�
�
Nguyên nhân củầ những hạn chễ, yễu kém nêu trên chủ yễu
�
�
�
là do: Nhận thức củầ nhiễu cầp ủy, to chức đảng, chĩnh quyễn,
�
�
�
�
cán bộ, đảng viên và nhân dân vễ bản chầt, vị trĩ�, vầi trò củầ
�
kinh tễ tập thễ trong nễn kinh tễ thị trường định hướng xã hội
�
�
�
�
�
chủ nghĩ�ầ chưầ đầy đủ, thiễu thong nhầt, còn bị chi phoi, ảnh
�
�
�
�
�
hưởng bởi định kiễn vễ mô hĩ�nh hợp tác xã thời kỳ bầo cầp;
�
�
�
�
�
hoài nghi vễ sự thành công củầ kinh tễ tập thễ. Việc lãnh đạo,
�
�
�
�
chĩ đạo củầ nhiễu cầp uỷ đảng, chĩnh quyễn còn hĩ�nh thức, chưầ
�
67

