Page 18 - Cam nang CS ho tro mo hinh HTX 4.0 - SDT
P. 18
�
�
pháp nhân. Các hộ sản xuầt kinh doầnh phải có được sự thong
�
�
nhầt cầo, “hành động tập thễ” đễ thực hiện quy trĩ�nh sản xuầt
�
�
chung với quy mô đủ lớn/hộ đễ có thễ phát triễn thễo hướng
�
�
�
�
hàng hóầ. Quy trĩ�nh sản xuầt, thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ
�
�
�
được thiễt lập trên cơ sở yêu cầu củầ hợp tác xã vễ khoi lượng
�
�
�
�
cung ứng, chầt lượng hàng hóầ, mầu mã, khoi lượng đóng gói.
Sự liên kễt ngầng củầ người dân cần phải được to chức chặt
�
�
�
chẽ đễ cung ứng đủ nguyên liệu cho hoạt động củầ hợp tác xã.
�
Đây là một trong những nhân to cơ bản giúp các hợp tác xã sản
�
xuầt cạnh trầnh thành công khi sở hữu được một chuoi cung
�
�
�
�
�
ứng hiệu quả. Quản lý chuoi cung ứng gần liễn với hầu như
�
�
tầt cả hoạt động củầ các đơn vị sản xuầt, từ việc hoạch định
�
�
và quản lý quá trĩ�nh tĩ�m nguon hàng, thu muầ, sản xuầt thành
�
�
�
�
�
phầm từng nguyên liệu, quản lý hậu cần… đễn việc phoi hợp
�
�
với các đoi tác, nhà cung ứng, các kênh trung giần, nhà cung cầp
dịch vụ và khách hàng. Trong quá trĩ�nh vận hành, khi toi ưu hóầ
�
�
�
được chuoi cung ứng sẽ giúp hợp tác xã tiễt giảm đáng kễ vễ �
�
�
mặt chi phĩ� tài chĩnh trong kinh doầnh; đong thời giúp cải thiện
�
�
tĩ�nh linh hoạt, hiệu quả thời giần và chầt lượng dịch vụ.
�
Đoi với lĩ�nh vực nông nghiệp, “hợp tác xã” là tác nhân chĩnh
�
trong chuoi ngành hàng nông sản, giữ vầi trò ho trợ đầu vào
�
�
�
�
cho nhà nông, hĩnh thành vùng nguyên liệu sản xuầt; trực tiễp
�
�
sản xuầt và tiêu thụ nông sản; có khả năng sản xuầt những sản
�
�
�
�
phầm mà xã hội cần; có nhu cầu sử dụng lầo động, nguyên vật
�
�
�
�
liệu; nầm vững kỹ thuật sản xuầt, có von đầu tư sản xuầt nông
�
�
nghiệp. Tùy từng điễu kiện mà hợp tác xã cung cầp giong, vật tư,
�
�
�
16

